BTTN tính toán dẫn xuất halogen - ancol - phenol

Cập nhật lúc: 15:00 12-02-2016 Mục tin: Hóa học lớp 11


Tổng hợp các bài tập trắc nghiệm dưới đây giúp bạn đọc ôn lại các dạng bài tập của toàn bộ chương và rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hiệu quả.

BTTN TÍNH TOÁN DẪN XUẤT HALOGEN

ANCOL - PHENOL

 

Câu 1. Hỗn hợp A gồm 4,6 gam ancol etylic và 12 gam ancol propylic. Đun A với H2SO4 đặc 1700C thu được bao nhiêu lít khí (đktc)

A. 2,24 lít                    B. 6,72 lít                    C. 4,48 lít                    D. 8,96 lít

Câu 2. Tiến hành phản ứng tách nước hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp A gồm CH3OH và C2H5OH thu được 4,48 lít anken (đktc). % khối lượng CH3OH trong A là

A. 12,5%                     B. 40%                        C. 60%                        D. 25,81%

Câu 3. Tách nước 25,5g hỗn hợp ancol metylic và etylic với tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 với H2SO4 đặc, 1700C (hiệu suất 100%) thì thể tích anken thu được (đktc) là:

 A. 13,44 lít                  B. 10,08 lít                  C. 5,04 lít                    D. 6,72 lít                   

Câu 4. Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam một chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X là 0,7 (Biết hiệu suất phản ứng 100%). Tìm công thức cấu tạo của ancol X.
  A. C2H5OH                 B. C3H7OH                 C. CH 3OH                 D. C4H9OH

Câu 5. Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7. Xác định công thức phân tử ancol A
 A. C2H5OH                 B. C4H9OH                 C. C 3H 7OH               D. CH3OH 

Câu 6.  Lấy 1,15 gam ancol X cho tác dụng với Na (dư) thì cho 280 cm3  hiđro đo ở đktc. CTPT của X là?
A. CH3OH                              B. C2H5OH                

C. C3H7OH                             D. C4H9OH

Câu 7.  Có hợp chất hữu cơ X chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O. Biết 0,31 gam X tác dụng hết với Na tạo ra 112ml khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là:
A. C3H5(OH)3             B. C3H6(OH)2                        

C. C2H4(OH)2                  D. C4H7(OH)3 
Câu 8.  ancol no, đa chức, mạch hở X có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 g ancol trên phản ứng với lượng natri dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Cho n = m + 1. Công thức cấu tạo của ancol X là:
A. C2H5OH                 B. C4H7(OH)3                        

C. C3H5(OH)2                D. C3H6(OH)2 

Câu 9.  Cho 2,84 gam một hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc. Công thức phân tử của 2 ancol trên là:
A. CH3OH và C2H5OH                                  B. C2H5OH và C3H7OH            

C. C23OH và C3H5OH                                 D. C3H5OH và C4H7OH

Câu 10.  Một ancol no đơn chức mạch hở X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử. Nếu cho 18 gam X tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 thoát ra (ở điều kiện chuẩn) là:
A. 1,12 lít                    B. 2,24 lít                    C. 3,36 lít                   D. 4,46 lít

Câu 11.  Nếu gọi x là số mol chất hữu cơ CnH2n-2Oz đã bị đốt cháy, nCO2, nH2O tương ứng là số mol CO2 và H2O sinh ra, giá trị của x là:
A. x = =         B. x =  -      

C. x = 2( - )     D. x = - 

Câu 12.  Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no mạch hở A thì thu được 9,24 g khí CO2. Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali dư cho 3,36 lít khí (đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của A.  

A. C4H7(OH)3                         B. C3H6(OH)2                       

C. C4H8(OH)­2                          D.C3H5(OH)3

Câu 13.  Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử và số đồng phân của A là:

A. C3H8O có 4 đồng phân                             

B. C2H5OH có 2 đồng phân          

C. C4H10O có 7 đồng phân                            

D. C2H4(OH)2 không có đồng phân

Câu 14. Khi đốt cháy một ancol no, mạch hở X thì lượng oxi cần dùng bằng 9 lần khối lượng oxi có trong X biết X chứa không quá 3 nhóm chức. Số đồng phân cấu tạo (cùng và khác chức) của X là:
A. 1                              B. 2                           C. 3                               D. 4
Câu 15.  Ba ancol X, Y, Z đều bền, không phải là các chất đồng phân. Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2, H2O theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O  = 3 : 4. Vậy công thức phân tử của 3 ancol là:
A. C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH                    B. C3H8O, C4H8O, C5H8O         

C. C3H6O, C3H6O2, C3H8O3                                    D. C3H8O, C3H8O2, C3H8O3 

Câu 16.  Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam  một ancol X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
A. C3H8O2                   B.C4H8O2                   C. C5H10O2                       D. C3H8O3
Câu 17.  đốt cháy hợp chất đơn chức Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol oxi tiêu tổn gấp 4 lần số mol của Y. Biết Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thì được ancol đơn chức. Nếu đốt cháy 41,76g Y thì khối lượng CO2 thu được là:
 A. 102,08g                  B. 87,56g                   C. 95,04g                    D. 76,42g

Câu 19. Oxi hoá hết 20,9g hỗn hợp ancol metylic và ancol etylic bằng một lượng vừa đủ CuO thu được 19,9g hỗn hợp anđehit. % khối lượng ancol metylic trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 22,97%                   B. 21,67%                   C. 77,03%                   D. 78,33%

Câu 20. Cho m gam hơi ancol X qua ống đựng CuO đốt nóng dư thu được m1 gam anđehit acrylic biết m = m1 + 0,4. Giá trị m là:

A. 23,2g                                  B. 12g                        

C. 24g                                     D. 11,6g

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 11 - Xem ngay

>>KHOÁ NỀN TẢNG LỚP 12 DÀNH CHO 2K4 NĂM 2022 học sớm chiếm lợi thế luyện thi TN THPT & ĐH

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2021