Bài tập tính toán cacbohidrat (Có đáp án)

Cập nhật lúc: 13:47 07-09-2015 Mục tin: Hóa học lớp 12


Các BTTN giúp các em ôn tập lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tính toán về cacbohidrat.

Bài tập tính toán cabohidrat

Câu 1. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là 

               A. 750                  B. 650                            C. 810                            D. 550

Câu 2. Trong một nhà máy ancol, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol biết hiệu suất quá trình 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là

          A. 6000kg            B. 5031kg                       C. 500kg                        D. 5051kg

Câu 3. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là           

              A. 25,2                  B. 21,0                            C. 18,9                                       D. 17,01

Câu 4. Đun nóng dung dịch chứa 27gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy Ag kim loại tách ra. Khối lượng Ag kim loại thu được là  

             A. 16,2                   B. 24,3                             C. 21,6                          D. 32,4

Câu 5. Phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC. Số mắt xích C6H10O5 gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là

A. 10803 và  36419        B. 1080 và 3642             C. 108024 và 364197     D. 10802 và 36420

Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 62,5gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được là

A. 6,5gam                       B. 13,5 gam                    C. 6,75gam                     D. 6,25gam

Câu 7. Lượng glucozơ cần thiết để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 400 (D=0,8gam/ml) với hiệu suất phản ứng là 80% là

      A. 503,27gam              B. 626,09gam                 C. 500,87gam                  D. 782,6gam

Câu 8. Thuỷ phân hòan toàn 1 kg tinh bột thu được

      A. 1,18 kg glucozơ.     B. 1 kg glucozơ.       C. 1,11 kg glucozơ.                  D. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ.

Câu 9. Khi lên men 360gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

     A. 138gam                         B. 92gam                  C. 184gam                        D. 276gam

Câu 10. Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16gam Ag kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

A. 0,1M                          B. 0,2 M                         C. 0,01M                        D. 0,02M

Câu 11. Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40gam kết tủa. Biết hiệu suất lên men đạt 75%  khối lượng glucozơ cần dùng là     

      A. 2.4gam                      B. 50gam                      C. 48gam                    D. 24gam

Câu 12. Tính thể tích không khí ở đktc (biết không khí chứa 0,03% thể tích CO2) cần để cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp tạo ra 50gam tinh bột, biết hiệu suất của quá trình là 20%.

A. 207,4 m3.                   B. 691,36 m3.                 C. 507,25 m3.                 D. 41,48 m3.

Câu 13. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20gam kết tủa. Giá trị của m là   

     A. 22,5                              B. 45.                        C. 11,25                        D. 14,4

Câu 14. Lên men b gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10gam kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 3,4 gam. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. b có giá trị là:   

     A. 1gam     B. 1.5gam                    C. 10gam                    D. 15gam

Câu 15. Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat biết hao hụt trong sản xuất là 10%:

A. 1,65 tấn                     B. 0,6061 tấn                  C. 0,60 tấn                     D. 0,491 tấn

Câu 16. Lượng mùn cưa (chứa 50% là xenlulozơ) cần để sản xuất 1 tấn C2H5OH, biết hiệu suất của quá trình đạt 70% là:           

     A. 5,031 tấn                       B. 2 tấn                       C. 1 tấn                       D. 6,454 tấn

Câu 17. Lên men 1 tấn tinh  bột chứa 5% tạp chất trơ thành etanol, hiệu suất quá trình lên men là 85%. Khối lượn etanol thu được là  

      A. 458,58 kg         B. 389,8 kg                 C. 390 kg          D. 398,8 kg

Câu 18. Thuỷ phân 324gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

      A. 360gam                       B. 270gam                       C. 300gam                           D. 250gam

Câu 19. Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Hỏi khối lượng ancol etylic thu được bằng bn?

      A. 4,37kg                    B. 4,6kg              C. 2,185kg               D. 4,84kg

Câu 20. Muốn sản xuất 59,4kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90% thì thể tích dung dịch HNO­3 99,67%(D=1,52gam/ml) cần dùng là  

     A. 29,5lít                  B. 64,05 lít                 C. 27,723lít               D. 27,23lít

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 12 - Xem ngay

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2021