BTTN tính toán oxi - lưu huỳnh

Cập nhật lúc: 14:55 06-01-2016 Mục tin: Hóa học lớp 10


Bài viết tồng hợp các bài tập trắc nghiệm tính toán có đáp án chương oxi lưu huỳnh có đáp án, đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn đọc củng cố kiến thức cũng như các kĩ năng giải bài tập.

BTTN TÍNH TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

 

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

             A. 50,00%.                 B. 40,00%.                  C. 27,27%.                  D. 60,00%.

Câu 2: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HSO4 0,015M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

             A. 4.                           B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

Câu 3: Để trung hoà 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3 M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M?

             A. 250 ml.                  B. 500 ml.                   C. 125 ml.                   D. 750 ml.    

Câu 4:Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

            A. 12,8.                       B. 13,0.                       C. 1,0.                         D. 1,2.

Câu 5: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

            A. 38,93 gam.             B. 103,85 gam.            C. 25,95 gam.             D. 77,86 gam.

Câu 6: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

            A. 42,6.                       B. 45,5.                       C. 48,8.                       D. 47,1.

Câu 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,06 mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

      A. 0,075.                     B. 0,12.                       C. 0,06.                       D. 0,04.

Câu 8: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch H2SO4 0,5M loãng. Giá trị của V là 

            A. 0,23.                       B. 0,18.                      C. 0,08.                       D. 0,16.

Câu 9: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

            A. 57 ml.                     B. 75 ml.                     C. 55 ml.                     D. 90 ml.

Câu 10: Hoà tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

      A. 40.                          B. 80.                          C. 60.                          D. 20.

Câu 11: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là

             A. FeS.                       B. FeS2.                       C. FeO.                       D. Fe2O3.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 1,624 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

       A. 29.                          B. 52,2.                       C. 58,0.                       D. 54,0.

Câu 13: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư ) thoát ra 1,26 lít (ở đktc) SO2 (là sản phẩm khử  duy nhất). Giá trị của m là

            A. 3,78.                       B. 2,22.                       C. 2,52.                       D. 2,32.

Câu 14: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol HSO4 đặc nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí SO(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là

        A. 3,84                                   B. 3,20.                       C. 1,92.                       D. 0,64.

Câu 15: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là

             A. 2,80.                      B. 3,36.                       C. 3,08.                       D. 4,48.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là

        A. Mg.                        B. Ca.                          C. Be.                          D. Cu.

Câu 17: Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô can dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. M là kim loại nào sau đây:             

            A. Cu.                         B. Mg.                         C. Fe.                          D. Ca.

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H­2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

            A. 39,34%.                  B. 65,57%.                  C. 26,23%.                  D. 13,11%.

Câu 19: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là

A. 3x.                          B. y.                            C. 2x.                          D. 2y.

Câu 20: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

             A. 21,12 gam.            B. 24 gam.                   C. 20,16 gam.             D. 18,24 gam.                                                                    

Câu 21: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,06 mol Fe2(SO4)3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

            A. 2,88.                       B. 2,16.                       C. 4,32.                       D. 5,04. 

Câu 22: Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10%

(d = 1,2 g/ml). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là

            A. 700 ml.                   B. 800 ml.                   C. 600 ml.                  D. 500 ml.      

Câu 23: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, khí sinh ra có tỷ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

             A. 40%.                 B. 50%.                            C. 38,89%.                 D. 61,11%.

Câu 24: Cho 12,8 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư , khí sinh ra cho vào 200 ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam?

A. Na2SO3 và 24,2 gam.                                 B. Na2SO3 và 25,2 gam.        

C. NaHSO3 15 gam và Na2SO3 26,2 gam.      D. Na2SO3  và23,2 gam.        

Câu 25: Hấp thụ toàn bộ 3,36 lít SO(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH được 16,7 gam muối. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là

            A. 0,5M.                      B. 1M.                         C. 2M.                         D. 2,5M.

Câu 26: Hoà tan 3,38 gam oleum X vào nước người ta phải dùng 800 ml ung dịch KOH 0,1 M để trung hoà dung dịch X. Công thức phân tử oleum X là công thức nào sau đây:

A. H2SO4.3SO3.          B. H2SO4.2SO3.          C. H2SO4.4SO3.          D.H2SO4.nSO3.          

Câu 27: X là hỗn hợp O2 và O3. Sau khi ozon phân hủy hết thành oxi thì thể tích hỗn hợp tăng lên 2%. Phần trăm thể tích ozon trong hỗn hợp X là

            A. 4%.                         B. 60%.                       C. 12%.                       D. 40%.

Câu 28: Dẫn 6,6 lít (đktc) hỗn hợp X gồm oxi và ozon qua dung dịch KI (dư) phản ứng hoàn toàn được 25,4 gam iot. Phần trăm thể tích oxi trong X là

            A. 33,94%.                  B. 50%.                       C. 66,06%.                  D. 70%.

Câu 29: Có 200 ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần pha loãng là bao nhiêu ?

A. 711,28cm3.             B. 533,60 cm3.                        C. 621,28cm3.             D. 731,28cm3.

Câu 30: Khi hoà tan b gam oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ axit dung dịch H2SO4 15,8% người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21%. Vậy kim loại hoá trị II là

A. Ca.                          B. Ba.                          C. Be.                          D. Mg.

Câu 31: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3  và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)

     A. a = 0,5b.                  B. a = b.                      C. a = 4b.                    D. a = 2b.

Câu 32: Cho 2,66 g hỗn hợp gồm Zn, Cu, Mg tác dụng hết với H2SOloãng thu được 1,12 lít khí (đktc); 0,64 g chất rắn và dung dịch A . Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 7,46 gam                  B. 6,82 gam                         C. 5,06 gam                         D. 7,51 gam

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit khí H2S (đktc) trong oxi dư. Hấp thụ hết sản phẩm khí sinh ra vào 200 gam dung dịch NaOH 9%. Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là:

A. C% (NaHSO3) = 7,44%                                     

B. C% (Na2SO3) = 9,02%; C% (NaOH) = 2,86%

C. C% (Na2SO3) = 9,45%; C% (NaOH) = 3,0%       

D. C% (NaHSO3) = 7,44%; C% (Na2SO3) = 18,03%

Câu 34: Cho 8,9 gam một oleum vào 481,1 gam nước thu được dung dịch A có nồng độ phần trăm là 2%. Công thức của oleum là:

A. H2SO4.SO3                              B. H2SO4.2SO3                  

C. H2SO4.3SO3                            D. H2SO4.4SO3

Câu 35: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào bình đựng 300 ml dung dịch KOH 0,5M. Khối lượng muối thu được là:

A. 12,0 gam                  B. 21,8 gam                         C. 13,9 gam                         D. 18,0 gam

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2018