Phân biệt các hợp chất vô cơ

Cập nhật lúc: 17:24 09-11-2015 Mục tin: Hóa học lớp 12


Bài viết này tổng hợp lại các thuốc thử vô cơ hay dùng và hiện tượng đi kèm giúp các bạn nhận biết các hợp chất vô cơ một cách nhanh nhất.

PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

1. Nhận biết 1 số ion trong dung dịch

a) Nguyên tắc

Để nhận biết ion trong dung dịch, ta thêm vào dung dịch 1 thuốc thử nào đó để tạo với ion cần nhận biết 1 sản phẩm đặc trưng hoặc là 1 kết tủa hoặc là hợp chất có màu hoặc là 1 chất khí khó tan sủi bọt.

b) Bảng tổng hợp nhận biết các ion trong dung dịch

2. Nhận biết 1 số chất khí

a) Nguyên tắc nhận biết: Dựa vào tính chất vật lý (màu sắc, mùi, tính tan) hoặc tính chất hóa học đặc trưng của chất khí để nhận biết.

b) Bảng tổng hợp nhận biết 1 số chất khí

Bài tập áp dụng

Câu 1: Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch  CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm của

A. Cu(OH)2.                B. [Cu(NH3)4]SO4.     C. [Cu(NH3)4](OH)2.   D.[Cu(NH3)4]2+.

Câu 2: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng

A. chuyển thành màu đỏ.

B. thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai.

C. thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ.

D. thoát ra khí không màu không mùi.

Câu 3: Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì

A. tạo ra khí có màu nâu.

B. tạo ra dung dịch có màu vàng.

C. tạo ra kết tủa có màu vàng.                      

D. tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

Câu 4: Cho khí H2S lội qua dung dịch  CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ

A. axit H2S mạnh hơn H2SO4.

B. axit H2SO4 mạnh hơn H2S.

C. kết tủa CuS không tan trong axit mạnh.

D. phản ứng oxi hóa – khử xảy ra.

Câu 5: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì

A. không thấy xuất hiện kết tủa.

B. có kết tủa màu xanh sau đó tan.

C. sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa.

D. có kết tủa keo màu xanh xuất hiện sau đó tan.

Câu 6: Có các dung dịch: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử để nhận biết các dung dịch đó. Thuốc thử đó là

A. dung dịch NaOH.                                        B. dung dịch  AgNO3.

C. dung dịch BaCl2.                                         D. quỳ tím.

Câu 7: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?

A. dung dịch HNO3.                                         B. dung dịch KOH.

C. dung dịch BaCl2. D. dung dịch NaCl.

Câu 8: Có các dung dịch: NaNO3, Na2CO3, NaHCO3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa chất nào để nhận biết các dung dịch đó?

A. Dung dịch HCl.                                           B. Dung dịch NaOH. 

C. Dung dịch H2SO4.                                       D. Dung dịch NaCl.

Câu 9: Có các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, NaNO2. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm 1 hóa chất nào để nhận biết các dung dịch đó?

A. Dung dịch KOH.                                         B. Dung dịch Ca(OH)2.

C. Dung dịch NaOH.                                       D. Dung dịch HCl.

Câu 10: Chỉ dùng 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2?

A. Dung dịch phenolphtalein.                        B. Dung dịch AgNO3.

C. Dung dịch quỳ tím. D. Dung dịch BaCl2.

Câu 11: Có 5 dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?

A. Dung dịch NaOH.  B. Dung dịch AgNO3 .

C. Dung dịch Na2SO4.                                     D. Dung dịch HCl.

Câu 12: Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch: Na2CO3, NaOH, Na2SO4, HCl?

A. Dung dịch AgNO3.                                      B. dung dịch H2SO4.

C. Quỳ tím.                                                       D. dung dịch H2SO4.

Câu 13: Các thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, Na2SO4, NaOH là:

A. dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.

B. dung dịch AgNO3, quỳ tím.

C. dung dịch BaCl2, quỳ tím, Cl2, hồ tinh bột.

D. dung dịch BaCl2, Cl2, hồ tinh bột.

Câu 14: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 dung dịch: H2SO4 đặc, Ba(OH)2, HCl là

A. Cu.                           B. SO2.                         C. quỳ tím. D. dung dịch BaCl2

Câu 15: Thuốc thử duy nhất để nhận biết các dung dịch: Na2SO4, HCl, Na2CO3, Ba(NO3)2, NaOH, H2SO4 là

A. quỳ tím. B. dung dịch HCl.       C. bột Fe.                       D.phenolphtalein.

Câu 16: Cho các dung dịch: Na2S, Na2SO4, Na2SO3, NaCl. Để nhận biết các dung dịch trên cần dùng những thuốc thử trong dãy nào sau đây?

A. Dung dịch BaCl2, dung dịch HCl, dung dịch CuCl2.

B. Dung dịch AgNO3.

C. Dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.

D. Dung dịch Pb(NO3)2, dung dịch NaCl.

Câu 17: Có 4 chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các chất bột đó?

A. H2O và dung dịch NaOH.                          B. Dung dịch HCl và H2O.     

C. H2O và dung dịch NaCl.                            D. H2O và dung dịch BaCl2.

Câu 18: Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI. Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?

A. Nước Cl2 và dung dịch I2.                          B. Nước Br2 và dung dịch I2.

C. Nước Cl2 và hồ tinh bột. D. Nước Br2 và hồ tinh bột.

Câu 19: Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng làm thuốc thử để nhận biết hợp chất halogenua trong dung dịch?

A. Ba(OH)2.                 B. AgNO3. C. NaOH.                       D.Ba(NO3)2.

Câu 20: Có các dung dịch: NaNO3, FeCl3, FeCl2, Al(NO3)3, NH4Cl, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên dùng hóa chất nào sau đây?

A. Dung dịch NaOH.                                       B. Dung dịch KOH.

C. Dung dịch HCl.                                           D. Dung dịch Ba(OH)2.

Câu 21: 2 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 khí: CO2, SO2. Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết?

A. Dung dịch NaOH.                                       B. Dung dịch HCl.

C. Dung dịch Br2.                                             D. Cả A và C.

Câu 22: Để nhận biết các khí: CO2, SO2, NH3 dùng các thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH.            B. Quỳ tím ẩm, nước Br2.

C. Quỳ tím ẩm, dung dịch HCl.                      D. Quỳ tím ẩm, dung dịch NaOH.

Câu 23: Để phân biệt 2 khí HCl và Cl2 đựng trong 2 bình riêng biệt thì dùng thuốc thử nào sau đây?

A. giấy tẩm dung dịch phenolphtalein.        B. giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI.

C. giấy tẩm dung dịch NaOH.                        D. giấy tẩm hồ tinh bột.

Câu 24: Dãy dung dịch nào sau đây đều làm quỳ tím chuyển qua màu xanh?

A. NH3 và Na2CO3. B. NaHSO4 và NH4Cl.

C. Ca(OH)2 và H2SO4.                                     D. NaAlO2 và AlCl3.

Câu 25: Khi làm thí nghiệm nên sử dụng hóa chất với 1 lượng nhỏ nhằm mục đích gì?

A. Tiết kiệm về mặt kinh tế.

B. Giảm thiểu sự ảnh hưởng đến môi trường.

C. Giảm độ phát hiện, tăng độ nhạy của phép phân tích.

D. Cả A, B, C.

Câu 26: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

A. NaNO3 và NaOH.                                        B. K2SO4 và HCl.

C. Na2CO3 và NaCl.                                         D. FeCl3 và Na2CO3.

Câu 27: Có 2 dung dịch chứa riêng rẽ các anion sau: SO32-, CO32-. Chọn thuốc thử để nhận biết các anion đó.

A. Nước vôi trong.                                           B. Nước Br2.

C. Dung dịch HCl.                                           D. Dung dịch NaOH.

Câu 28: Có 3 dung dịch chứa 3 muối natri của các anion: Cl-, CO32-, SO42-. Thuốc thử nào sau đây cho phép phân biệt cả 3 muối trên?

A. AgNO3 và BaCl2.                                         B. Dung dịch HCl.

C. BaCl2 và HCl.                                              D. BaCl2 và NaOH.

Câu 29: Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SO4loãng đung nóng vì

A. phản ứng tạo dd màu xanh thẫm.

B. phản ứng tạo kết tủa xanh lam.

C. phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt.

D. tạo thành dd màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

Câu 30: Nước giếng ở đồng bằng Bắc bộ thường có nhiều ion Fe2+. Loại nước này dùng để sinh hoạt có nhiều bất tiện như làm quần áo bị ố vàng, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Biện pháp nào loại bỏ ion Fe2+ ra khỏi nước là đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả hơn cả?

A. dùng vôi (Ca(OH)2) để kết tủa hết ion Fe2+.

B. dùng giàn mưa, tăng diện tích tiếp xúc của nước với O2 không khí để oxi hóa Fe2+ dễ tan thành Fe3+ ít tan kết tủa dạng Fe(OH)3.

C. dùng hệ thống lọc, xúc tác MnO2.

D. xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch quy mô lớn cho các hộ nông dân.

ĐÁP ÁN

1D

2B

3C

4C

5D

6A

7C

8B

9B

10C

11A

12C

13C

14C

15A

16C

17B

18C

19B

20D

21C

22B

23B

24A

25D

26D

27B

28C

29D

30B

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 12 - Xem ngay

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2021