BTTN tổng hợp đại cương về kim loại (có lời giải chi tiết)

Cập nhật lúc: 09:56 06-10-2015 Mục tin: Hóa học lớp 12


Ôn tập kiến thức về chương đại cương kim loại qua các bài tập trắc nghiệm lý thuyết và bài tập tính toán có lời giải chi tiết dưới đây.

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)


Câu 1. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:

A. Sự góp chung electron của các nguyên tử

B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới

C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại

D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể

Câu 2. Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là

A. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới

B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới

C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại

D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể

Câu 3. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do:

A. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.

B. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.

C. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

D. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại

Câu 4. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó

được quyết định bởi

A. Khối lượng riêng kim loại

B. Kiểu mạng tinh thể khác nhau

C. Mật độ electron khác nhau

D. Mật độ ion dương khác nhau

Câu 5. Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế

A. Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al

B. Các kim loại hoạt động yếu

C. Các kim loại hoạt động trung bình

D. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu

Câu 6. Cho các kim loại Mg, Al, Pb, Cu, Ag. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3 là

A. Mg, Pb và Cu           B. Al, Cu và Ag          C. Pb và Al          D. Mg và Al

Câu 7. Trong số các kim loại sau : Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Al số kim loại tác

dụng được với các dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là

A. 5                               B. 6                                 C. 7                         D. 8

Câu 8. Trong số các kim loại sau: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Pb, Al số kim loại tác

dụng được với dung dịch Ba(OH)2 nhiều nhất là

A. 8                               B. 6                               C. 4                            D. 5

Câu 9. Cho 3,45g một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68lít H2  (đktc). Kim loại đó có thể là kim loại nào trong các kim loại sau:

A. Li                             B. Na                           C. K                            D. Rb

Câu 10. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?

A. Fe                             B. Cu                           C. Ag                          D. Zn

Câu 11. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau

FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4   (đặc, nóng), NH4NO3. Số

trường hợp phản ứng chỉ tạo ra muối Fe(II) là

A. 3                               B. 4                             C. 5                             D. 6

Câu 12. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl-  và 0,2mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3  1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là

A. 150ml                       B. 200ml                     C. 250ml                     D. 300ml

Câu 13. Magie có thể cháy trong khí CO2, tạo ra một chất bột màu đen. Công thức

hoá học của chất này là

A. C                              B. MgO                       C. Mg2C                      D. MgCO3

Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng lên 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là

A. 0,8mol                                  B. 0,08mol                  C. 0,04mol                  D. 0,4mol

Câu 15. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3  thì thứ tự các ion bị khử là

A.  Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+                             B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+

 

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+                               D.  Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+

Câu 16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là

A. 8,96lít                       B. 4,48lít                     C. 2,24lít                     D. 1,12lít

Câu 17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung

dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

A. Fe                             B. Al                           C. Zn                           D. Ag

Câu 18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2  ở đktc. Kim loại X và Y là

A. Be và Mg                 B. Mg và Ca                C. Ca và Sr                  D. Sr và Ba

Câu 19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 26,1g                        B. 28,6g                      C. 29,4 g                     D. 30,5g

Câu 20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4  loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch

CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất trong các hiện tượng sau:

A. Ăn mòn kim loại                                          B. Ăn mòn điện hoá học

C. Hiđro thoát ra mạnh hơn                              D. Màu xanh biến mất

Câu 21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít N2O (đktc). Kim loại đó là

A. Na                            B. Zn                           C. Mg                          D. Al

Câu 22. Khí CO và H2  không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây

A. Fe                             B. Cu                           C. Al                           D. Sn

Câu 23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là

A. 48,75g                      B. 84,75g                    C. 74,85g                    D. 78,45g

Câu 24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4  vào dung dịch H2SO4  loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4  0,1M. Giá trị của m là

A. 1,24 gam                  B. 0,64 gam                 C. 0,96 gam                 D. 3,2 gam

Câu 25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm:

Fe, Pb, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag?

A. HCl                            B. NaOH                  C. AgNO3                  D. Fe(NO3)3

Câu 26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3  thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là

A. 24,0g                        B. 24,3g                      C. 48,0g                      D. 30,6g

Câu 27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự :

A. Cu – Ag – Fe                                               B. Ag – Cu – Fe

C. Fe – Cu – Ag                                                D. Ag – Fe – Cu

Câu 28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3  thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là

A. 2,24lít và 6,72lít                                           B. 2,016lít và 0,672lít

C. 0,672lít và 2,016lít                                       D. 1,972 lít và 0,448lít

Câu 29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3  loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp chất Fe(III)?

A. (1), (2), (3), (5), (6)                                      B. (1), (3), (4), (5)

C. (1), (3), (5)                                                     D. (1), (2), (4), (6)

Câu 30. Để điều chế Ca từ CaCl2  người ta sử dụng phương pháp nào sau đây

A. Nhiệt luyện                                                  B. Thuỷ luyện

C. Điện phân nóng chảy                                   D. Điện phân dung dịch

Câu 31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

A. Au                            B. Ag                          C. W                            D. Cs

Câu 32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc), 2,54g chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là

A. 31,45                        B.40,59                           C. 18,92                         D. 28,19

Câu 33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4   loãng, dư thoát ra 6,72lít H2  (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là

A. 34,3g                        B. 43,3g                          C. 33,4g                         D. 33,8g

Câu 34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào

để thu được Fe(NO3)3 sau phản ứng?

A. a = 2b                       B. 3a > b                       C. b ³ 3a                    D, a < 2b

Câu 35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp nhất:

A. dung dịch HCl và HNO3                            B. NaOH và HCl

C. HCl và CuCl2                                              D. H2O và H2SO4

Câu 36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO4  0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi

dung dịch mất màu xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là

A. 1.6g                        B. 0,056g                      C. 0,56g                      D. 6,4g

Câu 37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.1023  tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng của mẫu Na đó là

A. 4,6g                          B. 64,4g                          C. 36,8g                   D. 41,4g

Câu 38. Mệnh đề nào sau đây là sai ?

A. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim

B. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện

C. Các kim loại chỉ có số oxit hoá  +1, +2, +3

D. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH

Câu 39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3  thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là

A. 5,69g                          B. 3,79g                    C. 8,53g                      D. 9,48g

Câu 40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3  thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là

A. 2,7g                            B. 16,8g                    C. 3,51g                      D. 35,1g

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 12 - Xem ngay

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2021